Thuyết đa thông minh

    Nghiên cứu của Howard Gardner về Trí Thông minh Đa dạng đã có những ảnh hưởng sâu sắc đến suy nghĩ và những hoạt động trong giáo dục, đặc biệt tại Hoa Kỳ.

    Howard Garder sinh ra tại Scranton, Pennsylvania vào năm 1943. Cha mẹ ông đã chuyển từ Nurnberg Đức đến Mỹ năm 1938 với đứa con 3 tuổi, Eric. Ngay trước khi Howard Gardner ra đời, Eric đã thiệt mạng trong một tai nạn trượt tuyết. Hai sự kiện này không được nhắc đến trong tuổi thơ của Gardner, nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến suy nghĩ và sự phát triển của ông. Ông không được tham gia nhiều hoạt động thể chất nguy hiểm nhưng lại được khuyến khích theo đuổi các ý tưởng sáng tạo và tri thức. Khi Howard bắt đầu phát hiện ra lịch sử bí mật của gia đình (và nguồn gốc Do Thái), ông bắt đầu nhận thức rằng ông khác với cha mẹ và các bạn đồng trang lứa.

    • 9 loại hình thông minh sinh trắc học dấu vân tay

    Howard Gardner định nghĩa thông minh là ”khả năng giải quyết các vấn đề hoặc đưa ra những sản phẩm mới có giá trị trong một hay nhiều nền văn hóa khác nhau” (Gardner-1989).


    8 LOẠI HÌNH THÔNG MINH - SINH TRẮC VÂN TAY


     

    Thông minh nội tâm hay còn gọi là khả năng tự nhận thức bản thân.

    Người có trí tuệ nội tâm cao dễ dàng cảm nhận được những cảm xúc của chính mình, phân biệt, gọi tên được nhiều sắc thái tình cảm bên trong và sử dụng chính những hiểu biết đó hình thành nên nhận thức và định hướng hành vi.

    Họ là người rất hay tự vấn bản thân và thích trầm tư suy nghĩ trong trạng thái tĩnh lặng.

    Bản thân họ có sự độc lập, thẳng thắn, cầu toàn, tự giác, kỷ luật và sống như chính suy nghĩ của mình.

     

    Thông minh tương tác: Năng lực cốt lõi để nhận biết sự khác biệt giữa người này với người khác; những cái tương phản trong tâm trạng, tính khí, động lực và những dự định của họ.

    Là năng lực hiểu và làm việc được với những người khác, người có trí thông minh dạng này có khả năng cảm nhận, thấu hiểu, chia sẻ tâm trạng, cảm xúc, ý định và mong muốn của người khác.

    Cá nhân có trí thông minh này thường có sự lôi cuốn rất lớn, nhạy về giao cảm, giàu lòng trắc ẩn và tinh thần trách nhiệm đối với xã hội.

     

    Thông minh Ngôn ngữ: Trí tuệ này bao gồm khả năng thao tác ngôn ngữ hiệu quả để bày tỏ chính mình một cách hung biện hay có chất thơ.

    Người thông minh về từ vựng - ngôn ngữ có khả năng lĩnh hội và sử dụng ngôn ngữ một cách tinh tế, các kỹ năng nghe, nói, viết, tranh luận đều thành thạo.

    Họ có khả năng cường điệu hóa và pha tính hài hước cho câu chuyện thêm sinh động và hấp dẫn.

    Khả năng ghi nhớ cùng với việc dễ dàng hiểu các cấu trúc ngữ pháp nên họ rất thuận lợi khi học một ngôn ngữ nói.

     

    Thông minh logic: Khả năng phát hiện những họa tiết, lập luận kiểu suy diễn và suy nghĩ logic. Trí tuệ này thường được kết hợp nhiều nhất trong tư duy khoa học và tư duy toán học, tương đồng vơi chỉ số IQ.

    Người có trí thông minh logic – toán học là trí thông minh với các con số, khả năng suy luận, khả năng hiểu các vấn đề trừu tượng, khả năng xác định nguyên nhân, xâu chuỗi các sự kiện.

    Khả năng sáng tạo và tìm ra các giả thuyết, tìm ra các mô hình số học hoặc quy tắc dựa trên các khái niệm, đồng thời ưa thích các quan điểm dựa trên lý trí trong cuộc sống nói chung.

     

    Thông minh vận động: Học thuyết đa thông minh tìm cách lấp đầy khoảng cách giữa tinh thần và thể xác bằng cách coi những hoạt động thể chất như một dạng của trí thông minh.

    Khả năng sử dụng những khả năng trí tuệ của mình kết hợp với những chuyển động cơ thể của chính mình. Trí tuệ này thách thức sự tin tưởng phổ biến rằng hoạt động trí óc và hoạt động cơ thể không liên quan tới nhau.

    Cốt lõi của trí thông minh vận động cơ thể là khả năng điều khiển một cách thuần thục các chuyển động cơ thể và năng lực sử dụng đôi tay để điều khiển các vật một cách khéo léo.

     

    Thông minh thiên nhiên: Thành thạo trong việc ghi nhận và phân loại cây cối và động vật. Những kỹ năng quan sát, tập hợp, phân loại giống vậy cũng được ứng dụng trong môi trường của “con người”.

     Những người có trí thông minh này rất nhạy cảm với các vấn đề thuộc tự nhiên như động, thực vật và rất dễ dàng nhớ tên và phân biệt các loài động thực vật khác nhau.

     Thích sống gần gũi thiên nhiên, thích nuôi, chăm sóc chim thú, trồng hoa, cây cảnh, bonsai, thích quan sát thế giới côn trùng, thế giới tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…

     

    Thông minh âm nhạc: Khả năng nhận biết và biên soạn nhạc theo cao độ, âm và nhịp điệu (các chức năng thính giác cần thiết để phát triển trí tuệ liên quan đến cao độ và âm điệu nhưng không cần cho khả năng về nhịp điệu)

    Cá nhân có trí thông minh này cao có khả năng cảm nhận, thưởng thức âm nhạc và tạo ra các tiết tấu và nhịp điệu, rất nhạy cảm với các loại âm thanh như tiếng nước chảy, dế kêu, chuông…

    Họ thường có đánh giá, bình phẩm về các bản nhạc nghe được, có khả năng ca hát, chơi nhạc cụ, ghi nhớ các giai điệu, hiểu biết hay dễ tiếp thu về cấu trúc và nhịp điệu âm nhạc

    Thông minh hình ảnh - Không gian: Người có năng lực tư duy thị giác - không gian có khả năng cảm nhận, hình dung ra thế giới hình ảnh, không gian dưới nhiều góc độ khác nhau một cách sống động.

    Họ có thể định hình và định dạng những hình ảnh tưởng tượng này thông qua những phương pháp cụ thể như vẽ, điêu khắc, xây dựng và sáng chế.

    Họ có khả năng tự định hướng bản thân trong không gian 3 chiều một cách dễ dàng, họ chơi xếp hình rất tốt, có khả năng nhớ hình ảnh và với những đặc tính đó, họ có thiên hướng về nghệ thuật.

     

    Thông minh hiện sinh: 

    Trí thông minh hiện sinh là sự thông minh của các nhà tư tưởng, nhà triết học. Người có trí thông minh này thường thao thức về vấn đề tồn tại của con người, chẵn hạn như ý nghĩa của cuộc sống, tại sao chúng ta chết, và làm thế nào chúng ta có mặt ở đây...

     

    VAK

    HỌC TẬP TỐI ƯU VỚI VAK

    1. Phương cách học Visual (Hình ảnh)
    Có hai xu hướng nhỏ hơn là: Ngôn ngữ và không gian. Những người theo hướng Hình ảnh – Ngôn ngữ thích học qua ngôn ngữ viết như đọc và viết. họ nhớ dễ dàng những gì đã viết ra, thậm chí dù họ không đọc lại nó. Họ cũng dễ tập trung và người nói hơn nếu người đó nhìn họ. Người học theo kiểu Hình ảnh – Không gian thường gặp khó khăn hơn với ngôn ngữ viết và làm việc tốt hơn với biểu đồ, phim ảnh và các loại hình ảnh khác. Họ dễ dàng hình dung ra khuôn mặt và địa điểm bằng cách sử dụng trí tưởng tượng và ít khi bị sai lạc.

    Với những người học theo phương cách Visual, họ nên phát huy những hoạt động sau: 

    • Sử dụng các biểu đồ, đồ thị, tranh minh họa hoặc các dụng cụ bổ trợ hình ảnh khác.
    • Sử dụng dàn ý, sơ đồ tư duy, khung chương trình,… hỗ trợ cho việc đọc và viết các ghi chú.
    • Sau buổi học đọc lại các nội dung trong các tài liệu đã được phát ra.
    • Ghi chú trong khi nghe giảng, đọc sách.
    • Chủ động đạt câu hỏi để giúp tập trung hơn trong môi trường ồn ào, sôi động.
    • Thêm các hình ảnh minh họa cho các bài biết bất cứ khi nào có thể.
    • Vẽ tranh ảnh bên lề sách, vở hoặc ghi chú.
    • Cố gắng hình dung, tưởng tượng ra chủ đề hoặc các vấn đề lien quan đến chủ đề đang thảo luận.
    sinh trắc học dấu vân tay

    2. Phương cách học Auditory (Âm thanh)
    Những người có khuynh hướng âm thanh thường thích truyền tải kiến thức thông qua nói và nghe và thường làm một công việc mới tốt nhất sau khi nghe hướng dẫn từ một chuyên gia. Đây là những người rất thoải mái với việc được nhận hướng dẫn bằng lời qua điện thoại và có thẻ nhớ được từ hoặc bài hát họ nghe.

    Người học theo phương cách Auditory cần áp dụng những điều sau để có kết quả tốt:

    • Bắt đầu với việc xem qua mình sẽ học gì? Rút ra kết luận hoặc tóm tắt những gì vừa học.
    • Sử dụng các hoạt động liên quan tới thính giác như tập kích não ( Brainstorming ) thảo luận nhóm.
    • Diễn đạt thành các câu hỏi.
    • Giao tiếp, thảo luận với nhiều giáo viên hoặc người khác.
    • Đạt ra các câu hỏi để xem xét càng nhiều khía cạnh của vấn đề càng tốt.
    • Tập nghe, luyện nghe thật nhiều.
    sinh trắc học dấu vân tay

    3. Phương cách học Kinesthetic (Cảm xúc vận động)
    Những người này có khuynh hướng thích các hoạt động: Sờ, cảm giác, cầm, nắm, di chuyển và những hoạt động vẫn động khác. Họ dễ mất tập trung nếu có ít hoặc không có các kích thích bên ngoài hoặc vận động. Những người này có thể làm một công việc mới tốt nhất khi tự tay thực hiện và học trong quá trình làm. Đây là những người thích thử nghiệm nhũng cái mới và không bao giờ xem hướng dẫn trước.

    Người học theo hướng Kinesthetic nên áp dụng những hoạt động sau:

    • Sử dụng các động tác di chuyển lúc học.
    • Sử dụng các bút đánh dấu nhiều màu sắc để làm nổi bật từ khóa học trong bài học.
    • Có thứ gì đó để chơi với đôi tay. Ví dụ như các quả bóng nhỏ, cây bút.
    • Thỉnh thoảng nghỉ ngơi bằng các bài tập kéo giãn như vươn vai, hít thở…
    • Chuyển thông tin từ dạng văn bản sang phương tiện khác như bàn phím, vẽ…
    • Thực hành những gì đã học
    sinh trắc học dấu vân tay

    Trong thực tế, phương pháp học hiệu quả là sự kết hợp giữa cả ba phương cách trên. Tuy nhiên, sẽ phụ thuộc từng cá nhân mà có thể có những người có xu hướng  rất mạnh về một phương cách, ngược lại, có những người có phương pháp học là sự kết hợp giữa 2 và thậm chí 3 (rất ít) phương cách.

    Khi bạn biết phương cách của mình, bạn sẽ hiểu cách học phù hợp nhất cho bạn. Điều này giúp cho bạn nâng hiệu quả học tập của mình lên cao nhất. Không có cách học đúng hay sai chỉ có cách học phù hợp với phương cách học của bạn nhất.

    Phong cách cá nhân

    Phong cách của bạn là gì, bạn là mẫu người "tự quyết" vấn đề của mình; hay bạn là người thích "theo" người khác; hay bạn là mẫu người "hay cãi"....

     


    PHONG CÁCH CÁ NHÂN CỦA BẠN


     

    Mẫu người nóng nảy, mạnh mẽ, hướng hành động, mục tiêu và tự lập, nhiều tham vọng, tính đua tranh cao, quyết liệt và không dễ dàng từ bỏ mục tiêu. Tuy nhiên có xu hướng chủ quan, áp đặt với người khác, bảo thủ và khó thay đổi quan điểm bản thân.

     

    Mẫu người thiên về tình cảm, biết lắng nghe người khác. Lợi thế lớn nhất là sự linh hoạt, uyển chuyển. Môi trường đóng vai trò quan trọng trong tiến trình học hỏi, rất dễ bị ảnh hưởng và đánh giá cao mối quan hệ giữa con người với nhau. Đôi khi có xu hướng bỏ nửa chừng trong học tập, do vậy cần những lời động viên khen ngợi để công việc, học tập đạt hiệu quả tốt hơn.

     

    Là mẫu người có cách suy nghĩ thường khác với số đông, theo xu hướng độc đáo, khác biệt. Nhìn nhận mọi thứ theo những cách khác nhau, đôi khi hơi lập dị, nổi loạn và xa xách với mọi người.

     

     Mẫu người chậm nhưng chắc và có khả năng học hỏi, tiếp thu kiến thức vô hạn như miếng mút thấm nước. Đề cao sự thực tế và hơi thực dụng tuy nhiên là mẫu người đam mê công việc, chăm chỉ, tỉ mỉ và kiên trì.

     

    EQ/IQ/AQ/CQ/SQ

    Nghiên cứu của Howard Gardner về Trí Thông minh Đa dạng đã có những ảnh hưởng sâu sắc đến suy nghĩ và những hoạt động trong giáo dục, đặc biệt tại Hoa Kỳ.

    Howard Garder sinh ra tại Scranton, Pennsylvania vào năm 1943. Cha mẹ ông đã chuyển từ Nurnberg Đức đến Mỹ năm 1938 với đứa con 3 tuổi, Eric. Ngay trước khi Howard Gardner ra đời, Eric đã thiệt mạng trong một tai nạn trượt tuyết. Hai sự kiện này không được nhắc đến trong tuổi thơ của Gardner, nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến suy nghĩ và sự phát triển của ông. Ông không được tham gia nhiều hoạt động thể chất nguy hiểm nhưng lại được khuyến khích theo đuổi các ý tưởng sáng tạo và tri thức. Khi Howard bắt đầu phát hiện ra lịch sử bí mật của gia đình (và nguồn gốc Do Thái), ông bắt đầu nhận thức rằng ông khác với cha mẹ và các bạn đồng trang lứa.

    • Thuyết đa thông minh sinh trắc học dấu vân tay

    Howard Gardner định nghĩa thông minh là ”khả năng giải quyết các vấn đề hoặc đưa ra những sản phẩm mới có giá trị trong một hay nhiều nền văn hóa khác nhau” (Gardner-1989) và được ứng dụng trong Sinh trắc vân tay


    CHỈ SỐ EQ - IQ - AQ- CQ


     

    CHỈ SỐ CẢM XÚC - EQ

    Chỉ số cảm xúc biểu thị cho khả năng nhận diện, hiểu, kiểm soát và điều khiển cảm xúc. Người có chỉ số EQ cao dễ dàng cảm nhận được tâm tư, tình cảm, cảm xúc, ước muốn của người khác từ đó biết cách ứng xử phù hợp. Người có EQ cao thường nhạy cảm, suy diễn và bị chi phối mạnh bởi cảm xúc, người có EQ thấp thường ít bị chi phối bởi cảm xúc, đôi khi khô cứng.

     

    CHỈ SỐ LOGIC - IQ

    Trong thực tế chỉ số IQ thường được hiểu là trí thông minh nói chung, người có IQ cao thường nhạy bén với tư duy logic, nhạy trong việc phân tích, đánh giá, lí luận, suy luận và nhìn nhận vấn đề đặc biệt là với những vấn đề liên quan số học, tính toán. Ngày nay IQ chỉ được xem là một trong những trí thông minh cần thiết mà không là duy nhất.

     

    CHỈ SỐ VƯỢT KHÓ - AQ

    Khả năng vượt qua nghịch cảnh, thể hiện sức chịu đựng khi ở tình thế bất lợi, thử thách. Nó phản ánh những phẩm chất : khả năng kiểm soát, tính tự chủ, cô lập bất lợi, sức chịu đựng, tinh thần lạc quan… Đây là một chỉ số quan trọng và cần thiết với mọi người.

     

    CHỈ SỐ SÁNG TẠO - CQ

    Chỉ số này phản ánh khả năng sáng tạo của mỗi người. Sự sáng tạo đòi hỏi một đời sống nội tâm, trí tượng tượng phong phú, kết nối thông tin tạo ra ý tưởng và lòng đam mê theo đuổi thực hiện đến cùng, kiên trì, dám chấp nhận rủi ro để biến ý tưởng thành hiện thực

     

    CHỈ SỐ XÃ HỘI - TÂM LINH - SQ

    Khả năng biết dựa vào EQ kết hợp với sự nhạy bén trong nhận thức những cái mới nảy sinh trong xã hội để chủ động điều tiết cách ứng xử của mình trong cộng đồng được các nhà tâm lý học phát triển thành một khái niệm gọi là Thông minh xã hội (Social Intelligence, xác định bằng chỉ số thông minh xã hội Social Quotient SQ)

     

     

    TFRC

         

          TFRC không đại diện trí thông minh (IQ), nhưng là một chỉ số khả năng hấp thụ học tập lúc sinh ra của một người. Nếu TFRC nhỏ hơn 60 thì cần kiên trì học tập và cần được kích thích và duy trì đầy đủ. Nếu TFRC từ 150 trở lên thì có khả năng học tập cao và ghi nhớ ngắn hạn rất tốt. Thông qua học tập, não sẽ tạo ra và tổ chức liên kết thích ứng với môi trường bên ngoài.

          TFRC phản ánh năng lực học tập bẩm sinh. Thông thường được biết đến là “Năng lực tế bào tân võ não” (Neocortex Brain Cell Capacity). Năng lực tế báo thần kinh bẩm sinh, khi sinh ra 100 tỷ tế bào thần kinh trên võ não tạo nên mạch liên kết vô cùng phức tạp (khoảng 5000 đến 10.0000 liên kết giữa các tế bào với nhau).

          Thông qua cơ chế học tập của não, não tiếp tục ghi lại mạch liên kết trong suốt cuộc đời. Do đó, học tập rất quan trọng để kích thích liên kết tế bào thần kinh. Chủng vân tay Arch cho biết giá trị tiềm năng trong khoảng từ 0 đến vô cùng. Có nghĩa là tiềm năng đặc biệt này rất cao về co giãn.

           TFRC biểu thị cho khả năng tiếp thu và xử lý thông tin trong cùng một thời điểm.

           Cá nhân có TFRC thấp cần chú ý xử lý từng việc một, chia nhỏ công việc để làm, tránh làm một lúc nhiều việc và cần chú ý đầu tư phương pháp tư duy, xử lý vấn đề và ghi nhớ.

           Người có TFRC cao, có khả năng xử lý cùng một lúc nhiều việc với một tốc độ nhanh, cần tránh ôm quá nhiều việc và đốt cháy giai đoạn khi xử lý, chú ý đi vào chi tiết và chiều sâu của vấn đề.

    Góc ATD

    Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong sinh trắc vân tay trên thế giới hiện nay.

    Có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh trong não bộ của con người. Thông tin di chuyển giữa các tế bào thần kinh ở tốc độ cao và tốc độ chậm nhất là 260 mph hay 416 kmh. Góc ATD phản ánh sự phối hợp giữa não và các cơ bắp, khả năng trong việc nhận và truyền thông tin. Tất cả các thông tin được truyền thông qua thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và cảm ứng để tế bào thần kinh và chuyển tới não để phân tích.

    Góc ATD lớn hay bé gắn liền với sự sự tác động của môi trường xã hội, gia đình của người mẹ trong thời kỳ mang thai.

    Đối với hội chứng DOWN, góc ATD trên 54 độ.

    Góc ATD sinh trắc vân tay
     
    CHỈ SỐ GÓC ATD TRONG BÁO CÁO
     
    Góc ATD<35 độ: Khả năng quan sát sắc xảo, khả năng thực hiện nhiệm vụ nhanh chóng & kỹ năng vận động tinh mềm mại. Điều này cho thấy bạn rất thông minh trong học tập, nhanh trong tìm kiếm phương pháp học và có khả năng hiểu sâu. Tuy nhiên, bạn cần phải lưu ý đến thay đổi cảm xúc, căng thăng và lo âu có thể xảy ra từ bản chất nhạy cảm của bạn.
     
    Góc ATD<40 độ: Thuộc phạm vi sinh lý bình thường, thực thi tốt khả năng quan sát, khả năng thực hiện nhiệm vụ, kỹ năng vận động cũng như phương pháp thuần thục và dòng tư tưởng trong học tập những điều mới. Bạn tương đối thông minh trong học tập, có khả năng học nhanh, phản ứng nhanh và phối hợp cơ mạnh mẽ. Điều này cho biết rằng bạn có một mức nhận thức cao về các điều mới và phản ứng tốt với các điều kiện học tập.
     
    Góc ATD<45 độ: Não trái/phải có năng lực quan sát, khả năng thực hiện nhiệm vụ & kỹ năng di chuyển, phù hợp với học tập từng bước nhằm huấn luyện và nâng cao. Hiệu quả bình thường và ổn định liên quan đến thuần thục về phướng pháp và các dòng tư tưởng học tập mới.
     
     
    Góc ATD>45 độ: Não trái/phải phản ứng chậm hơn trong học tập và bạn cần được dạy với nhiều thời gian hơn  trong nhiều giai đoạn hoặc nhiều bước. Quy trình tư duy của bạn dài hơn và bạn hơi yếu trong kỹ năng vận động. Do đó, bạn nên phân chia quy trình thành nhiều bước và dành nhiều thời gian thực hành. Tập thể dục vận động nhiều như là chạy bộ sẽ phù hợp với bạn.
     
     
     

     

     
    Tư vấn ngay

    CHỨNG NHẬN